- Combo mua 20 chai Zebacef tặng 2 hộp Zebacef và 1h Bilclamos
Zebacef 125mg/5ml
1. Thành phần
1.1 Hoạt chất:
Mỗi 5ml hỗn dịch sau khi pha chứa:
Hoạt chất: Cefdinir 125mg
1.2 Tá dược:
Acid citric khan; natri citrat dihydrat; natri benzoat; xanthan gum; guar gum (guat gallaktomannan); silica keo hydrat (Syloid 244 FB); magnesi stearat, hương dâu(501098), hương kem (50673); sucrose
2. Chỉ định:
Cefdinir nên được chỉ định để điều trị hoặc dự phòng các nhiễm khuẩn được chứng minh hoặc nghi ngờ xác đáng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm để giảm sự phát triển của các vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefdinir và các kháng sinh khác.
Khi đã có thông tin nuôi cấy và tính nhạy cảm, nên xem xét lại để lựa chọn kháng sinh phù hợp. Trong trường hợp không có các thông tin này, mô hình nhạy cảm và dịch tễ học tại địa phương có thể dùng để tham khảo cho phác đồ điều trị theo kinh nghiệm.
Cefdinir được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp được liệt kê dưới đây
Trẻ em
Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn gây ra bởi Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh Beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae ( chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis( bao gồm các chủng sinh Beta-lactamase)
Viêm họng hoặc viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes.
Lưu ý: Cefdinir có hiệu quả trong việc diệt S.pyogenes khỏi vòm họng. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu về việc sử dụng cefdinir để phòng ngừa sốt thấp khớp sau viêm họng hoặc viêm amidan do S.pyogenes. Chỉ có tiêm bắp penicillin đã được chứng minh là có hiệu quả để phòng ngừa sốt thấp khớp.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus ( bao gồm các chủng sinh Beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.
3. Liều lượng - cách dùng:
Liều lượng khuyến cáo và thời gian điều trị cho bệnh nhân là trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi được mô tả ở bảng dưới đây; tổng liều hàng ngày cho tất cả các nhiễm khuẩn là 14mg/kg, tối đa lên đến 600mg mỗi ngày. Liều hàng ngày sử dụng 1 lần trong 10 ngày có hiệu quả như liều được chia thành 2 lần/ngày. Việc dùng thuốc 1 lần trong ngày chưa được nghiên cứu ở nhiễm khuẩn da, do đó, cefdinir phải được dùng 2 lần trong ngày ở trường hợp nhiễm khuẩn này. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Bảng chia liều dùng cho bệnh nhân nhi từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi
- Đợt cấp tính của viêm tai giữa: 7mg/ kg trong mỗi 12 giờ x 5-10 ngày hoặc 14mg/ kg liều duy nhất trong ngày x 10 ngày
- Đợt cấp tính của viêm xoang hàm trên: 7mg/ kg trong mỗi 12 giờ x 10 ngày hoặc 14mg/ kg liều duy nhất trong ngày x 10 ngày
- Viêm họng/ viêm amidan: 7mg/ kg trong mỗi 12 giờ x 5-10 ngày hoặc 14mg/ kg liều duy nhất trong ngày x 10 ngày
- Nhiễm trùng da không biến chứng: 7mg/ kg trong mỗi 12 giờ x 10 ngày
Liều dùng Zebacef cho trẻ theo cân nặng:
+ Trẻ 9kg: uống 2,5ml/lần ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc 5ml liều duy nhất trong ngày.
+ Trẻ 18kg: uống 5ml/lần ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc 10ml liều duy nhất trong ngày.
+ Trẻ 27kg: uống 7,5ml/lần ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc 15ml liều duy nhất trong ngày.
+ Trẻ 36kg: uống 10ml/lần ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc 20ml liều duy nhất trong ngày.
+ Trẻ >43kg: 12ml/lần ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc 24ml liều duy nhất trong ngày.
Với bệnh nhân nhi có cân nặng trên 43kg liều tối đa trong ngày là 600mg
Bệnh nhân suy thận
Đối với bệnh nhân nhi có độ thanh thải creatinine < 30ml/phút/1,73m2 liều cefdinir là 7mg/kg ( tối đa 300mg) mỗi ngày một lần
Bệnh nhân lọc máu
Lọc máu loại bỏ cefdinir khỏi cơ thể. Ở những bệnh nhân duy trì lọc máu mạn tính, liều khởi đầu được khuyến cáo là 7mg/kg/ngày ở trẻ em. Tại thời điểm kết thúc một đợt lọc máu nên dùng một liều bổ sung cefdinir 7mg/kg ở trẻ em. Sau đó, các liều tiếp theo (7mg/kg) được dùng mỗi ngày
Hướng dẫn pha hỗn dịch:
Rót nước đun sôi để nguội đến nửa vạch trên lọ và lắc đều
Đợi khoảng 5 phút để có được sự phân tán đồng nhất
Thêm nước đến vạch và lắc thêm lần nữa.
Sau khi pha, hỗn dịch có thể lưu trữ trong 10 ngày ở nhiệt độ dưới 25C.
Lắc đều hỗn dịch trước khi sử dụng
4. Tương tác thuốc
Thuốc kháng acid (chứa nhôm hoặc magnesium)
Sử dụng đồng thời viên nang cefdinir 300mg với 30ml hỗn dịch Maalox TC làm giảm tỷ lệ (Cmax) và mức độ (AUC) hấp thu khoảng 40%. Thời gian để đạt Cmax cũng kéo dài thêm 1 giờ. Không có ảnh hướng đáng kể nếu uống các thuốc kháng acid 2 giờ trước hoặc sau khi dùng cefdinir.
Probenecid
Như các kháng sinh Beta-lactam khác, probenecid ức chế sự bài tiết cefdinir qua thận, dẫn đến tăng gấp đôi AUC, tăng 54% nồng độ cefdinir trong huyết tương và kéo dài 50% T1/2
Bổ sung sắt và các thực phẩm tăng cường sắt
Dùng đồng thời cefdinir với chế phẩm có chứa 60mg nguyên tố sắt (FeSO4) hay chế phẩm vitamin có bổ sung 10mg sắt nguyên tố làm giảm mức độ hấp thu 80% hay 31%, tương ứng. Nếu cần phải bổ sung sắt trong khi dùng cefdinir, nên uống cefdinir ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi bổ sung sắt.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thức ăn giàu sắt đến sự hấp thụ cefdinir
Sử dụng đồng thời thức ăn công thức có tăng cường chất sắt cho trẻ sơ sinh (2,2mg nguyên tố sắt/177,42ml) không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cefdinir. Vì vậy cefdinir có thể dùng cùng với thức ăn công thức có tăng cường chất sắt ở trẻ sơ sinh.
Đã ghi nhận hiên tượng phân màu đỏ khi sử dụng cefdinir. Trong rất nhiều trường hợp như vậy, bệnh nhân cũng được dùng cùng các chế phẩm chứa sắt. Màu đỏ là do phức hợp không thể hấp thụ của cefdinir hoặc các chất phân hủy và sắt hình thành trong đường tiêu hóa.
5. Chống chỉ định:
Chống chỉ định với các bệnh nhân được biết quá mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin
6. Đặc tính dược lý:
6.1 Đặc tính dược lực học:
Nhóm tác dụng dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.
Mã ATC: J01DD15
Cũng như các cephalosporin khác, tác dụng diệt khuẩn của cefdinir là do ức chế tổng hợp thành tế bào. Cefdinir bền khi có mặt một số, nhưng không phải tất cả các enzyme Beta-lactamase. Theo đó nhiều sinh vật kháng penicillin và kháng một số cephalosproin nhưng nhạy cảm với cefdinir. Cefdinir đã được chứng minh là có tác dụng trên hầu hết các chủng vi sinh vật sau đây, cả in vitro và các nhiễm khuẩn trong phần “chỉ định”
Vi sinh vật hiếu khí Gram dương
- Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sinh Beta-lactamase)
Lưu ý: Cefdinir không có tác dụng tiêu diệt tụ cầu kháng methicillin.
- Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin)
- Streptococcus pyogenes
Vi sinh vật hiếu khí Gram âm
- Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh Beta-lactamase)
- Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng sinh Beta-lactamase)
- Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng sinh Beta-lactamase)
- Các dữ liệu in vitro sau đây có sẵn, nhưng chưa rõ ý nghĩa lâm sàng.
- Cefdinir cho thấy nồng độ ức chế tối thiếu (MIC) in vitro 1 microgram/ml hoặc ít hơn so với ( trên 90%) các chủng vi sinh vật sau đây. Tuy nhiên, chưa rõ sự an toàn và hiệu quả của cefdinir trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi sinh vật này.
Vi sinh vật hiếu khí gram dương
- Staphylococcus epidermidis ( chỉ các chủng nhạy cảm với methicillin)
- Streptococcus agalactiae
- Liên cầu viridans
Lưu ý: Cefdinir không có tác dụng đối với các chủng Enterococcus
- Staphylococcus đề kháng methicillin
Vi sinh vật hiếu khí Gram âm
- Citrobacter diversus
- Escherichia coli
- Klebsiella pneumoniae
- Proteus mirabills
Lưu ý: Cefdinir không có tác dụng đối với các chủng Pseudomonas và
- Enterobacter
6.2 Đặc tính dược động học
Hấp thụ
Sinh khả dụng đường uống
Nồng độ đỉnh của cefdinir trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống viên nang hoặc hỗn dịch. Nồng độ cefdinir trong huyết tương tăng theo liều, nhưng nồng độ tăng ít hơn ở khoảng liều từ 300mg (7mg/kg) đến 600mg (14mg/kg). Sau khi người lớn khỏe mạnh uống dạng hỗn dịch, sinh khả dụng của cefdinir bằng 120% so với viên nang. Sinh khả dụng ước tính của viên nang cefdinir là 21% sau khi dùng liều 300mg và 16% sau khi dùng liều 600mg. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính của hỗn dịch cefdinir là 25%. Hỗn dịch uống 250mg/5ml được chứng minh là tương đương sinh học với nồng độ 125mg/5ml ở người trưởng thành khỏe mạnh khi đói
Ảnh hưởng của thực phẩm
Khi dùng viên nang cefdinir cùng với một bữa ăn giàu chất béo thì Cmax giảm xuống 16% và AUC giảm xuống 10%. Ở những người trưởng thành uống 250mg/5ml cùng với bữa ăn giàu chất béo, Cmax và AUC của cefdinir giảm tương ứng 44% và 33%. Mức độ giảm này có khả năng không có ý nghĩa lâm sàng vì các nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của hỗn dịch ở trẻ em đã được tiến hành không liên quan đến thức ăn. Do đó, có thể uống cefdinir mà không cần lưu ý đến thức ăn
Hỗn dịch cefdinir
Nồng độ cefdinir trong huyết tương và các thông số dược động học sau khi dùng cefdinir đơn liều 7 và 14mg/kg cho các bệnh nhi (từ 6 tháng đến 12 tuổi).
Cefdinir không tích lũy trong huyết tương sau khi dùng một hoặc hai lần mỗi ngày ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở người lớn là 0,35 L/kg (∓0,29); ở trẻ em (6 tháng đến 12 tuổi) là 0,67L/kg (∓0,38). Khoảng 60-70% liều cefdinir gắn kết với protein huyết tương cả người lớn và trẻ em, sự gắn kết này không phụ thuộc vào nồng độ.
Chuyển hóa và thải trừ
Cefdinir được chuyển hóa không đáng kể. Thải trừ chủ yếu là bài tiết qua thận với thời gian bán thải trung bình ( t1/2) là 1,7 (∓0,6) giờ. Ở những người khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, độ thanh thải tại thận là 2,0 (∓1,0) ml/phút/kg, và độ thanh thải đường uống là 11,6 (∓6,0) và 15,5 (∓5,4) ml/phút/kg tương ứng với liều 300mg và 600mg . Tỷ lệ trung bình của liều được bài tiết dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu sau khi dùng liều 300mg và 600mg tương ứng là 18,4% (∓6,4) và 11,6% (∓4,6). Độ thanh thải của cefdinir giảm ở người rối loạn chức năng thận.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Dược động học của cefdinir được nghiên cứu ở 21 người trưởng thành với chức năng thận khác nhau. Mức độ giảm tốc độ thải trừ cefdinir, giảm độ thanh thải đường uống và độ thanh thải của thận là tương đương với việc giảm độ thanh thải creatinine (CLer). Kết quả là nồng độ cefdinir trong huyết tương cao hơn và kéo dài lâu hơn ở những bệnh nhân bị suy thận so với những người không bị suy thận. Đối với những bệnh nhân có CLer trong khoảng từ 30 đến 60ml/phút, Cmax và t1/2 tăng xấp xỉ 2 lần và AUC xấp xỉ gấp 3 lần. Đối với những bệnh nhân có CLer < 30ml/phút, Cmax tăng xấp xỉ hai lần, t1/2 tăng xấp xỉ gấp 5 lần và AUC xấp xỉ 6 lần. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine<30ml/phút)
Thẩm phân máu
Dược động học của cefdinir được nghiên cứu ở 8 người lớn đang được thẩm phân máu. Lọc máu (trong 4 giờ) loại bỏ 63% cefdinir khỏi cơ thể và giảm thời gian bán thải t1/2 từ 16 (∓3,5) đến 3,2 (∓1,2) giờ. Cần điều chỉnh liều dùng trong nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan:
Vì cefdinir chủ yếu được thải trừ qua thận và chuyển hóa không đáng kể nên các nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan đã không được tiến hành. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan
Người cao tuổi
Ảnh hưởng của tuổi tác trên dược động học cefdinir sau khi dùng liều duy nhất 300mg được đánh giá ở 32 đối tượng từ 19 đến 91 tuổi. Nồng độ cefdinir tăng lên đáng kể ở những người lớn tuổi (N=16), Cmax là 44%, AUC là 86%. Sự gia tăng này là do việc giảm độ thanh thải cefdinir. Thể tích phân bố cũng giảm, do đó thời gian bán thải t1/2 cũng thay đổi không đáng kể (người cao tuổi: 2,2 ∓ 0,6 giờ so với người trẻ tuổi 1,8 ∓ 0,4 giờ ). Vì sự thanh thải cefdinir đã được chứng minh là liên quan chủ yếu đến chức năng thận hơi là tuổi, nên bệnh nhân cao tuổi không cần điều chỉnh liều trừ khi có suy giảm đáng kể chức năng thận (độ thanh thải creatinine < 30mm/phút)
Giới tính và chủng tộc
Kết quả phân tích tổng hợp về dược động học (N=217) cho thấy không có tác động đáng kể của giới tính hoặc chủng tộc đối với dược động học cefdinir.
7. Tác dụng không mong muốn:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, 2289 bệnh nhi đã được điều trị với liều khuyến cáo là cefdinir 14mg/kg/ngày dưới dạng hỗn dịch. Hầu hết các tác dụng phụ là nhẹ và tự khỏi. Không có trường hợp tử vong hoặc thương tật vĩnh viễn nào được cho là do cefdinir. 40 trong số 2289 (2%) bệnh nhân đã ngừng sử dụng thuốc do các tác dụng phụ mà các điều tra viên nghĩ là có thể hoặc chắc chắn liên qua đến cefdinir. Việc ngừng thuốc chủ yếu là do rối loạn tiêu hóa, thường là tiêu chảy hoặc buồn nôn. 5 trong số 2289 (0,2%) bệnh nhân đã bị ngừng điều trị do phát ban được cho là liên quan đến cefdinir.
Ở Mỹ, các tác dụng phụ sau đây được cho là có thể hoặc chắc chắn liên quan đến cefdinir trong các thử nghiệm lâm sàng đa liều (N=1783, trong đó có 977 nam và 806 nữ)
Tiêu chảy: 8%
Phát ban : 3%
Nôn :1%
Nấm da: 0,9%
Đau bụng :0,8%
Giảm bạch cầu: 0,3%
Nấm âm đạo: 0,3% ở nữ
Viêm âm đạo: 0,3% ở nữ
Phân bất thường :0,2%
Chứng khó tiêu :0,2%
Chứng tăng động :0,2%
AST tăng 0,2%
Ban dát sần :0,2%
Buồn nôn :0,2%
Ghi nhận tác dụng không mong muốn sau khi lưu hành
Đã ghi nhận trong quá trình lưu hành những phản ứng có hại sau đây và sự thay đổi kết quả xét nghiệm, bất luận có hay không liên quan đến cefdinir, từ khi có phê duyệt ở Nhật Bản vào năm 1991 : sốc, sốc phản vệ (hiếm khi tử vong), phù mặt và thanh quản, cảm giác nghẹt thở, phản ứng giống như bệnh huyết thanh, viêm kết mạc, viêm miệng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da bong vảy, hồng ban đa dạng, hồng ban nút, viêm gan cấp, ứ mật, viêm gan ác tính, suy gan, vàng da, tăng amylase, viêm ruột cấp, tiêu chảy ra máu, viêm đại tràng xuất huyết, đại tiện phân đen, viêm đại tràng giá mạc, giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tản huyết, suy hô hấp cấp tính, cơn hen, viêm phổi do thuốc, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, viêm phổi kẽ vô căn, sốt , suy thận cấp, viêm thận, xu hướng xuất huyết, rối loạn đông máu, đông máu nội mạch lan tỏa, xuất huyết đường tiêu hóa trên, loét dạ dày, tắc ruột, mất ý thức, viêm mạch dị ứng, có thể tương tác cefdinir-diclofenac, suy tim, đau ngực, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, cử động vô thức và tiêu cơ vân
Các tác dụng không mong muốn của nhóm cephalosporin
Đã ghi nhận các tác dụng không mong muốn và sự thay đổi kết quả xét nghiệm khi sử dụng kháng sinh nhóm cephalosporin nói chung: phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết, xét nghiệm glucose niệu dương tính giả, giảm bạch cầu trung tính, giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi và mất bạch cầu hạt. Các triệu chứng viêm đại tràng giả mạc có thể bắt đầu trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh.
Một số cephalosporin có liên quan đến việc kích hoạt các cơn động kinh, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy thận khi không giảm liều. Nếu co giật liên quan đến điều trị bằng thuốc xảy ra, nên ngừng thuốc. Có thể phải điều trị chống co giật nếu cần
THÔNG TIN SẢN PHẨM KHUYẾN MẠI: BILCLAMOS
1. Thành phần:
1.1 Hoạt chất:
Mỗi 5ml hỗn dịch sau pha có chứa: Amoxicillin trihydrat tương đương với Amoxicillin 250mg và Kali clavulanat dạng pha loãng với silica (1:1) tương đương với Acid clavulanic 62,5mg
1.2. Tá dược:
Acid citric (khan), natri citrat dihydrat, natri benzoat, cellulose vi tinh thể và natri carboxymethyl cellulose, gôm xathan, silica keo khan, silicon dioxid, hương mâm xôi, bột sucrose.
1.3 Dạng bào chế:
Thuốc bột pha hỗn dịch uống
2. Chỉ định:
Các chế phẩm amoxicillin và kali clavulanat được dùng để điều trị trong thời gian ngắn (dưới 14 ngày) các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta-lactamase không đáp ứng với điều trị bằng các aminopenicillin đơn độc.
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Moraxella catarrbalis sản sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản
- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta-lactamase nhạy cảm: Viêm bàng quang, viêm niệm đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ)
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng
- Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do sảy thai, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng
3. Liều lượng - cách dùng:
3.1 Liều lượng:
Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicillin trong phối hợp
Người lớn và trẻ em trên 40kg:
- Liều uống thông thường: 250mg amoxicillin/5ml cách 12 giờ/ lần
- Đối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 250mg amoxicillin/5ml cách 8 giờ/ lần
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin =< 30ml/phút
Trẻ trên 12 tuần tuổi:
- Viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, các nhiễm khuẩn nặng: 40mg/kg amoxicillin/ ngày, chia 3 lần cách nhau 8 giờ
Suy thận:
Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/ hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận
Liều người lớn trong suy thận (tính theo hàm lượng amoxicillin)
Độ thanh thải creatinin: 10 đến 30ml/ phút liều uống 10 đến 30ml/ phút
Độ thanh thải: <10ml/phút liều uống 250 mg mỗi 24 giờ
Thẩm phẩn máu: 250mg mỗi 24 giờ, cho uống trong và sau khi thẩm phân
Liều trẻ em trong suy thận
Độ thanh thải creatinin: 10 đến 30ml/ phút liều uống ( trẻ trên 30 tháng tuổi ). Tối đa 15mg/kg/lần, 2 lần/ngày
Độ thanh thải: <10ml/phút, Liều tối đa 15mg/kg
Thẩm phẩn máu: 15mg/kg/ngày và 15 mg/kg bổ sung trong và sau khi thẩm phân
3.2 Cách dùng:
Thêm nước tới vạch thể tích trong chai.Lắc đều trước mỗi lần sử dụng. Mỗi 5ml tương đương 250mg amoxicillin và 62,5 mg acid clavulanic.
Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị
4. Tương tác thuốc
Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin)
Giống như các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.
Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu. Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu. Tuy nhiên, probenecid không ảnh hưởng đến thời gian bán thải, nồng độ thuốc tối đa trong máu (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian trong máu (AUC) của acid clavulanic. Độ ổn định và bảo quản Bảo quản thuốc viên và bột pha tiêm ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 25 o C. Khi tạo thành hỗn dịch, thuốc giữ được trong 7 ngày nếu được bảo quản trong tủ lạnh (không để đóng băng). Khi pha thành thuốc tiêm, thuốc chỉ được dùng trong khoảng thời gian tối đa từ sau khi pha cho tới khi tiêm xong như quy định trong bảng “Cách dùng thuốc tiêm”
5. Chống chỉ định
Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicilin và cephalosporin). Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin.
6. Đặc tính dược lý
6.1 Đặc tính dược lực học:
Amoxicilin và kali clavulanat là một phối hợp có tác dụng diệt khuẩn. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin (ức chế tổng hợp peptidoglycan màng tế bào vi khuẩn) mà còn có tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicillin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế.
Acid clavulanic thu được từ sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta-lactam gần giống nhân penicilin, bản thân có tác dụng kháng khuẩn rất yếu đồng thời có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra, nhưng Staphylococcus kháng methicilin/ oxacilin phải coi là đã kháng amoxicilin và acid clavulanic. In vitro, acid clavulanic thường ức chế penicilinase tụ cầu, betalactamase tạo ra do Bacteroides fragilis, Moraxella catarrhalis (tên trước đây là Branhamella catarrhalis), và các beta-lactamase phân loại theo Richmond và Sykes typ II, III, IV và V. Acid clavulanic có thể ức chế một vài loại cephalosporinase tạo ra do Proteus vulgaris, Bacteroides fragilis và Burkholderia cepacia (tên trước đây là Pseudomonas cepacia) nhưng thường không ức chế cephalosporinase truyền qua nhiễm sắc thể Richmond-Sykes typ I; do đó nhiều chủng Citrobacter, Enterobacter, Morganella, Serratia spp., và Pseudomonas aeruginosa vẫn kháng thuốc. Một số beta-lactamase phổ rộng truyền qua plasmid của Klebsiella pneumoniae, một số Enterobacteriaceae khác và Pseudomonas aeruginosa cũng không bị acid clavulanic ức chế.
Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Cách tác dụng thay đổi tùy theo enzym bị ức chế, nhưng acid clavulanic thường tác dụng như một chất ức chế có tính tranh chấp và không thuận nghịch.
Phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:
- Vi khuẩn Gram dương:
+ Loại ưa khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium,. Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
+ Loại kỵ khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
- Vi khuẩn Gram âm:
+ Loại ưa khí: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
+ Loại kỵ khí: Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis. Như vậy amoxicilin và kali clavulanat có tác dụng đối với cả hai loại vi khuẩn tạo và không tạo beta-lactamase nhạy cảm với thuốc, nhưng nhiều nhà lâm sàng cho rằng để điều trị vi khuẩn không tạo betalactamase thì nên ưu tiên dùng amoxicilin đơn độc, dành thuốc phối hợp cho các loại tạo beta-lactamase nhạy cảm. Do thuốc có nguy cơ gây vàng da ứ mật, nên không được dùng thuốc quá 14 ngày. Trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc phối hợp, phải xác định vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ. Trong khi chờ kết quả, cho điều trị bằng thuốc phối hợp nếu nghi ngờ do vi khuẩn tạo betalactamase. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy kháng thuốc, phải ngừng ngay. Nếu thấy do vi khuẩn không tạo beta-lactamase nhạy cảm với aminopenicilin, một số thầy thuốc khuyên nên chuyển sang dùng aminopenicilin nhưng thực tế khó thực hiện.
6.2 Đặc tính dược động học:
Amoxicilin và kali clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống và cùng bền vững với dịch acid của dạ dày. Nồng độ của amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2,5 giờ uống liều đơn dạng thuốc viên thông thường.
Kali clavulanat không làm ảnh hưởng tới dược động học của amoxicilin, tuy nhiên amoxicilin có thể làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa và thải trừ qua đường niệu đối với kali clavulanat so với khi dùng kali clavulanat đơn độc. Sau khi uống thuốc viên liều 250 mg amoxicilin và 125 mg acid clavulanic, nồng độ trong huyết thanh đạt 3,7 - 4,8 microgam/ml đối với amoxicilin và 2,2 - 3,5 microgam/ml đối với acid clavulanic. Sau khi uống thuốc viên liều 500 mg amoxicilin và 125 mg acid clavulanic, nồng độ trong huyết thanh đạt 6,5 - 9,7 microgam/ml với amoxicilin và 2,1 - 3,9 microgam/ml đối với acid clavulanic. Với liều đơn hỗn dịch dùng đường uống chứa 250 mg amoxicilin và 62,5 mg acid clavulanic, nồng độ amoxicilin đạt trung bình 6,9 microgam/ml và acid clavulanic đạt 1,6 microgam/ml. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicilin + 5 mg/kg acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicillin và 3,0 microgam/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn với dạng chế phẩm phối hợp thông thường. Tuy nhiên, dạng viên giải phóng kéo dài cho hấp thu tốt nhất khi uống thuốc ngay trước bữa ăn. Đồng thời không nên uống dạng viên giải phóng kéo dài với bữa ăn có nhiều chất béo do hấp thu clavulanat bị giảm và cũng không nên uống dạng thuốc này trong khi đói do hấp thu amoxicilin bị giảm.
Sau khi uống, cả amoxicilin và acid clavulanic đều phân bố vào phổi, dịch màng phổi và dịch màng bụng, đi qua nhau thai. Một lượng thuốc nhỏ được tìm thấy trong đờm, nước bọt cũng như trong sữa mẹ. Khi màng não không bị viêm, nồng độ thuốc trong dịch não tủy rất thấp, tuy nhiên lượng thuốc lớn hơn đạt được khi màng não bị viêm. Amoxicilin liên kết với protein huyết thanh khoảng 17 - 20% và acid clavulanic được thông báo liên kết với protein khoảng 22 - 30%.
Khả dụng sinh học đường uống của amoxicilin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của amoxicilin là 1 - 2 giờ và của acid clavulanic là khoảng 1 giờ.
Sau khi uống liều đơn amoxicilin và kali clavulanat ở người lớn có chức năng thận bình thường, 50 - 73% amoxicilin và 25 - 45% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 6 đến 8 giờ. Ở người suy thận, nồng độ huyết thanh của cả amoxicilin và acid clavulanic đều cao hơn cũng như nửa đời thải trừ cũng kéo dài hơn. Ở bệnh nhân với thanh thải creatinin 9 ml/phút, nửa đời của amoxicilin và acid clavulanic lần lượt là 7,5 và 4,3 giờ. Cả amoxicilin và acid clavulanic đều bị loại bỏ khi thẩm phân máu. Khi thẩm phân màng bụng, acid clavulanic cũng bị loại bỏ trong khi chỉ một lượng rất nhỏ amoxicilin bị loại bỏ.
Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.
7. Tác dụng không mong muốn - hướng dẫn cách xử trí ADR
7.1 Tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn thường có liên quan đến liều dùng. Khi dùng hỗn hợp amoxicilin và kali clavulanat, trừ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thường gặp với tần suất nhiều hơn, các tác dụng phụ khác nói chung xuất hiện với tần suất và mức độ tương tự như khi chỉ dùng đơn chất amoxicilin. Các tác dụng không mong muốn khi dùng hỗn hợp amoxicilin và kali clavulanat đường uống thường nhẹ và thoáng qua, chỉ dưới 3% người bệnh phải ngừng dùng thuốc.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Tiêu chảy (9%), buồn nôn, nôn (1 - 5%). Buồn nôn và nôn có liên quan đến liều dùng acid clavulanic (dùng liều 250 mg acid clavulanic tăng nguy cơ lên 40% so với dùng liều 125 mg). Da: Ngoại ban, ngứa (3%).
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng.
Khác: Viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt, mệt mỏi.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke.
Máu: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả.
Da: Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
Thận: Viêm thận kẽ.
7.2 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.
Viêm đại tràng có màng giả: Nếu nhẹ: Ngừng thuốc; nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).
Sản xuất tại Thổ Nhĩ Kỳ