Cetigam 500 giúp phóng và điều trị bệnh do thiếu Vitamin C.
CETIGAM®
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc Để xa tầm tay trẻ em Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
1.THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC: Mỗi 10 ml sirô chứa:
Thành phần hoạt chất: Acid ascorbic ................................................................ 200 mg.
Thành phần tá dược: Đường trắng, sorbitol dạng lỏng không kết tinh 70%, sunset yellow, natri citrat, acid citric khan, dinatri edetat, natri hydroxid, natri benzoat, hương cam dạng lỏng, hương vanilla dạng bột, nước tinh khiết.
2. DẠNG BÀO CHẾ: Chất lỏng trong, đồng nhất, màu vàng cam, mùi cam, vị ngọt, không có tủa, vật lạ hoặc váng mốc.
CHỈ ĐỊNH: Chỉ định chính: Phòng và điều trị bệnh do thiếu vitamin C. Bổ sung vào khẩu phần ăn cho người ăn kiêng.
Chỉ định phụ: Phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt trong điều trị bệnh thalassemia. Methemoglobin huyết vô căn.
3. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:
Liều dùng: Trẻ em: Bệnh thiếu vitamin C (scorbut): 100 - 300 mg/ngày chia làm nhiều lần. Bổ sung vào chế độ ăn: 35 - 100 mg/ngày. Người lớn: Bệnh thiếu vitamin C (scorbut): 100 - 250 mg/lần, 1 - 2 lần/ngày. Bổ sung vào chế độ ăn: 50 - 200 mg/ngày. Methemoglobin huyết vô căn: 300 - 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ. Tăng bài tiết sắt khi dùng desferrioxamin: 100 - 200 mg/ngày.
Cách dùng: Dùng đường uống. Không được tiêm. Quên dùng thuốc: Nếu bạn quên dùng thuốc, dùng nó ngay khi bạn nhớ. Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng.
4. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
5. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
Thuốc này có chứa:
6. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Vitamin C đi qua được nhau thai, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Thận trọng khi sử dụng vitamin C ở phụ nữ có thai. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Vitamin C phân bố trong sữa mẹ, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.
7. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc này có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ. Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các công việc khác.
8. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC: Tương tác thuốc:
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Máu: Thiếu máu tán huyết Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim. Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi. Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, đầy bụng, ỉa chảy. Thần kinh - cơ và xương: Đau cạnh sườn. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Triệu chứng: Sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. Cách xử trí: Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.
10. DƯỢC LỰC HỌC: Nhóm dược lý: Vitamin tan trong nước. Mã ATC: A11GA01 Vitamin C là một vitamin hòa tan trong nước, cần thiết để tổng hợp collagen và các thành phần của mô liên kết. Acid ascorbic có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa - khử gồm có sinh tổng hợp collagen, carnitin, catecholamin, tyrosin, corticosteroid và aldosteron. Acid ascorbic cũng đã tham gia như một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hoá thuốc cùng với cytocrom P450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hoá thuốc này sẽ bị giảm nếu thiếu acid ascorbic. Acid ascorbic còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt. Acid ascorbic là một chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu, có khả năng loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ hoạt động (như các gốc hydroxyl, peroxyl, superoxid, peroxynitrit và nitroxid), các oxy tự do, và các hypoclorit, là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể. Có rất nhiều chứng cứ sinh học chứng tỏ các gốc tự do ở nồng độ cao có thể gây tổn hại cho tế bào. Một số bệnh mãn tính liên quan đến tổn thương do stress oxy hóa gồm có ung thư, bệnh tim mạch (xơ vữa động mạch vành...), đục thủy tinh thể, hen và bệnh phổi mãn tính tắc nghẽn. Tuy nhiên, hiện nay chưa xác định được rõ ràng mối liên quan về nguyên nhân. Một vài tác dụng của vitamin C như chống thoái hóa hoàng điểm, phòng cúm, chóng liền vết thương, phòng ung thư còn đang nghiên cứu, chưa được chứng minh rõ ràng. Một số thầy thuốc khuyến cáo để giảm nguy cơ cao thoái hóa hoàng điểm nặng ở người cao tuổi đã dùng: Vitamin C 500 mg/ngày kết hợp với beta caroten 15 mg/ngày, vitamin E 400 mg/ngày và kẽm (dạng kẽm oxyd) 80 mg/ngày và đồng (dưới dạng oxyd đồng) 2 mg/ngày (để phòng thiếu máu). Acid ascorbic trong bạch cầu đặc biệt quan trọng vì có ROS phát sinh ra trong khi bạch cầu thực bào hoặc bạch cầu hoạt hóa do bị viêm nhiễm. Nồng độ ascorbat cao trong bạch cầu bảo vệ bạch cầu chống lại tổn thương oxy hóa mà không ức chế hoạt tính diệt khuẩn của tiểu thực bào. Hoạt tính chống oxy hóa của acid ascorbic cũng bảo vệ chống lại tổn thương phân hủy protein ở các vị trí viêm như ở khớp (viêm dạng thấp), ở phổi (hội chứng suy hô hấp ở người lớn, hút thuốc, ozon). Riêng đối với cảm lạnh, cho đến nay số liệu chưa thống nhất để khuyến cáo. Ngoài ra, có một vài chứng cứ acid ascorbic có thể điều hòa tổng hợp prostaglandin cho tác dụng giãn phế quản, giãn mạch và chống đông vón máu, khả năng chuyển acid folic thành acid folinic, chuyển hóa carbohydrat, tổng hợp lipid, protein, kháng nhiễm khuẩn và hô hấp tế bào.
11. DƯỢC ĐỘNG HỌC: Hấp thu: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Cung cấp thường xuyên lượng vitamin C qua chế độ ăn từ 30 - 180 mg hàng ngày, khoảng 70 - 90% được hấp thu. Ở liều trên 1 g hàng ngày, sự hấp thu giảm xuống còn khoảng 50% hoặc ít hơn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người bị chảy hoặc có bệnh về dạ dày - ruột. Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 - 20 microgam/ml. Nồng độ trong huyết tương dưới 1 - 1,5 microgam/ml khi bị bệnh scorbut. Tổng lượng vitamin C dự trữ trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 - 45 mg được luân chuyển hằng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 - 5 tháng thiếu hụt vitamin C. Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Nồng độ vitamin C cao được tìm thấy ở gan, bạch cầu, tiểu cầu, mô tuyến và thủy tinh thể của mắt. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Acid ascorbic đi qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ. Thải trừ: Acid ascorbic oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid-2-sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Có một ngưỡng đào thải acid ascorbic qua thận khoảng 14 microgam/ml, ngưỡng này có thể thay đổi tùy theo từng người. Khi cơ thể bão hòa acid ascorbic và nồng độ máu vượt quá ngưỡng, acid ascorbic không biến đổi được và đào thải vào nước tiểu. Đây là cơ sở để làm test bão hòa acid ascorbic cho tình trạng dinh dưỡng vitamin C. Khi bão hòa ở mô và nồng độ acid ascorbic ở máu thấp, acid ascorbic đào thải ít hoặc không đào thải vào nước tiểu. Acid ascorbic có thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.
12. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 20 ống 10 ml sirô.
13. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:
Bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30 độ C nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn dùng.
Sản xuât tại Việt Nam